Thuyết Âm Dương với phong thủy

01/08/2020 | 180 |
0 Đánh giá

Phong thủy là môn khoa học về môi trường đồng thời nó cũng là tổng hợp nhiều nhiều môn khoa học khác. Vì vậy nếu chúng ta muốn tìm hiểu về phong thủy chúng ta phải tìm hiểu về nguồn gốc và các căn cứ khoa học của nó. Nên trong mục này mình chỉ hướng dẫn về phong thũy cơ bản nhưng các bạn sẽ được học từ lý thuyết cho tới thực hành

Lý Thuyết mình sẽ giới thiệu cho các bạn những cái căn bản nhất: Thuyết âm dương, Thuyết Ngũ Hành, Thiên Can Địa Chi, và Bát Quái

Thực hành: Chọn địa điểm và phương hướng cho nhà mình như thế nào. Bố trí nội thất: phòng khách và bàn thờ như thế nào, phòng ngủ, bếp và nhà ăn như thế nào, thậm chí là khu vực vệ sinh và cửa sả.

Nếu các bạn theo dõi tất cả các bài của mình các bạn sẽ có kiến thức cơ bản về phong thủy và các bạn có thể áp dụng phong thủy trong cuộc sống.

Thuyết Âm Dương với phong thủy

Âm Dương không phải là vật chất cụ thể nhưng nó có mặt trong tất cả sự vật. Nó đối lập nhưng không đối kháng nhau, triệt tiêu nhau mà luôn dựa vào nhau để tồn tại (Những câu nói bạn thường hay nghe là Âm thịnh Dương suy hay Dương thịnh Âm suy hoặc trong Âm có dương và trong Dương có Âm)

Âm dương tiêu trưởng

Chúng ta thường hay gọi là bát quái, màu trắng biểu tượng cho dương và màu đen tương trung cho âm. Dương nhẹ nên đi từ dưới đi lên còn âm nặng đi từ trên đi xuống (Các bạn xem theo chiều kim đồng hồ).

Khi cực Dương đi từ dưới đi lên, lên tới cùng cực sẽ sinh âm, còn âm khi đi xuống tới cùng cực sẽ sinh dương nên mới có câu trong Dương có âm và trong Âm có Dương. Đường bao phủ bên ngoài bát quái gọi là Đạo tức là đường đi của khí âm và khí dương. Các bạn nên nhớ hình này chỉ có duy nhất dạng này la đúng.

Nếu các bạn để ý người ta thường cho thợ xây đặt một biểu tượng Âm Dương ở trước nhà, nó có ý nghĩa sự mong muốn của gia chủ là trong nhà lúc nào âm dương cũng cân bằng thì gia đình êm ấm sung túc, về con cái thì có cả nam lẩn nử. Nếu đặt sai biểu tượng Âm Dương thì không tốt cho gia chủ, cũng là 1 cái Âm Dương nhưng đặt sai cũng là vấn đề mọi thứ trong gia đình đều bị đão lộn

Quy định về Âm Dương

Các bạn nên nhớ là bất cứ ở đâu cũng có âm dương, chổ nào cân bằng âm dương thì tốt còn nếu không cân bằng âm dương thì xấu. Vấn đề này có thể áp dụng trong Y học ngày xưa, người ta dựa vào cân bằng âm dương để chửa bệnh cho con người. Hải Thượng Lãn Ông đã có câu nói . Người Nhật cũng có 1 phương pháp dựa vào thuyết ấm dương đó là ăn gạo lức với muối vừng sẽ chữa được nhiều bệnh .

Thuyết Ngũ Hành trong phong thủy

Ngũ Hành là gì?

Ngũ là 5 nghĩa là có 5 hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ. Chúng ta đọc quen miệng Kim là đứng trước nhưng thực sự không phải Thủy mới là nguyên tố đứng trước nên mới có cụm từ khởi Thủy, thêm 1 ví dụ nửa chắc các bạn biết bộ phim “Thủy Tổ Ma Cà Rồng” ý nói về thế hệ ma cà rồng đầu tiên.

Mình cũng giải thích thêm một cụm từ rất quen thuộc đó là “chung thủy” hay “thủy chung”, từ nào đúng? Thật ra từ “thủy chung” mới là chính xác. Vì sao? Vì Thủy là bắt đầu còn “chung” nghĩa là cuối cùng nên ta có từ “phút lâm chung”. Nghĩa của từ “thủy chung” là từ lúc sinh ra tới lúc chết đi, cũng có nghĩa là ăn đời ở kiếp với nhau.

Quy Luật Ngũ Hành:

Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy

Nước nuôi cây, cây khô cháy sinh lửa, lửa cháy xong thành tro đất, kim loại nằm trong đât nên thổ sinh kim, kim loại bị nung nóng thành nước.

Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy

Nước dập tắt lửa, lửa nung chảy kim loại, dao rìu (kim loại) chặt cây, cây cối đâm vào đất đá, đất đá ngăn chặn lũ lụt.

 

1. Tương sinh, Tương khắc

Sinh Nhập

Sinh nhập là mệnh đối tác tương sinh cho người chủ sự, VD: Bạn mệnh Kim bạn nên hợp tác với người mệnh Thổ, thì người đó sẽ hổ trợ cho bạn. Đây là cái tốt nhất trong 4 cái

Sinh Xuất

Sinh Xuất là mệnh chủ sự tương sinh cho đối tác, VD: Bạn mệnh Kim, khi bạn hợp tác với người mệnh Thủy, thì bạn sẽ hổ trợ cho đối tác.

Khắc nhập:

Là mệnh của đối tác khắc với chủ sự, VD: Bạn mệnh Kim, khi bạn hợp tác với người mệnh Hỏa thì đối tác sẽ triệt tiêu bạn. Đây là cái xấu nhất trong 4 cái

Khắc xuất:

Là mệnh của chủ sự khắc với mệnh của đối tác, VD: Bạn mệnh Kim, khi bạn hợp tác với người mệnh Mộc thì bạn sẽ triệt tiêu đối tác của bạn. Cái này trong tương khắc Ngũ Hành thì tạm chấp nhận được. như cấp trên và cấp dưới, vợ chồng …

2. Tương Hòa:

Hòa mà tốt:

  • Thủy với Thủy (Nhiều nước thành sông)
  • Mộc với Mộc (Nhiều cây thành rừng)
  • Thổ với Thổ (Nhiều đất thành núi)

Hòa mà không tốt:

  • Kim với Kim (Lưỡng kim kim khuyết, Vd cho dể hiểu là 2 thanh kiếm đánh nhau sẽ mòn)
  • Hỏa với Hỏa (lửa gặp lửa sẽ phát cuồng, 2 người cùng nóng sẽ hỏng chuyện)

Thứ tự ưu tiên của ngũ hành:

Vd1: bạn mệnh Thủy, Kim sinh Thủy nên Kim sẽ được ưu tiên nhất, Thủy với Thủy thành biển nên Thủy sẽ được ưu tiên 2, Thủy sinh Mộc nên Mộc là ưu tiên 3, Thủy khắc Hỏa là ưu tiên 4, còn lại Thổ khắc Thủy nên ưu tiên sau cùng.

Vd2: Bạn mệnh Kim, Thổ sinh Kim nên Thổ được ưu tiên đầu tiên, do Kim với Kim thì không tốt nên không thể ưu tiên 2, Kim sinh Thủy nên Thủy sẽ là ưu tiên 2 và Kim là ưu tiên 3, Kim khắc Mộc nên Mộc ưu tiên 4, Hỏa khắc Kim nên Hỏa là ưu tiên cuối cùng của hành Kim.

Như vậy các bạn có thể nhớ được hết toàn bộ thứ tự ưu tiên của từng hành để ứng dụng trong cuộc sống.

Trong vũ trụ mọi vật có phức tạp thế nào đi chăng nữa nhưng khi quy về khí người ta chỉ có 2 thứ là ÂM và Dương còn quy về chất thì chỉ có 5 thứ là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ. Đây là nhửng yếu tố cơ bản cấu tạo nên vũ trụ đồng thời nó cũng quyết định sự tồn tại và phát triển của vạn vật

Màu sắc trong Thuyết Ngũ Hành

Hôm nay mình sẽ hướng dẩn các bạn ứng  dụng màu sắc của ngũ hành trong phong thủy.

Người ta quy ước Thủy là màu đen, Mộc là màu xanh của cây, Hỏa là màu đỏ của lửa, còn Thổ là màu vàng của đất, Kim là màu kim loại màu trắng.

Ứng dụng màu sắc của phong thủy vào đời sống

Bạn muốn mua 1 chiếc xe phù hợp với mệnh của mình: Mệnh cũa bạn mệnh Mộc thì bạn thấy Thủy sẽ hỗ trợ cho Mộc nên bạn mua chiếc xe màu đen là tốt nhất không thì bạn có thề mua màu xanh của mệnh Mộc hoặc màu đỏ của mệnh Hỏa. Bạn có thể linh động với 3 màu này không nhất thiết lúc nào cũng là màu đen.

VD bạn mệnh Mộc và đang muốn sữa nhà cho phù hợp với mệnh của mình, thì bạn ko nên dung màu đen của Thủy mà hay dung màu xanh lá nhẹ là phù hợp nhất.

Trường hợp bạn mạng Kim bạn nên mua xe màu vàng của Thổ là tốt nhất hoặc màu đen của Thủy, bạn không nên mua xe màu trắng của Kim do bạn mệnh Kim nên lưỡng Kim Kim khuyết.

Trong thực tế màu sắc được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống và thường sẽ có nhiều màu khác nhau chứ không phải 1 màu đơn lẻ

vd: Thiết kế logo chẳng hạn. Nhưng các bạn hãy suy nghĩ màu chủ đạo của mình và những màu mình khắc mình phải hạn chế rất nhiều.

Thiên Can Địa Chi và Lục Thập Hoa Giáp

Thiên Can tượng trưng cho trời là Dương còn Địa Chi tượng trưng cho đất là Âm, Thiên Can có 10 người ta thường gọi là thập Can, còn Địa Chi có 12 nên người ta thường gọi là thập nhị chi.

Chúng ta nên thuộc Thiên Can và Địa Chi. Thiên Can gồm: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý, Địa Chi gồm Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi. Người ta nạp âm dương và Ngũ Hành vào cho hàng Can và hàng Chi (như hình ảnh). Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách dễ nhớ, các bạn đọc qua bài Thuyết Âm Dương các bạn thấy rằng số lẻ là dương và số chẵn là âm, trong hình ảnh mình có sắp xếp theo thứ tự.

 

Âm Dương Can Chi:

Quy tắc ghép Thiên Can và Địa Chi là dương với dương và âm với âm (giống hình ảnh). Sau khi ghép xong 6 chu kỳ của hàng Can và 5 chu kỳ của hàng Chi ta có 60 tổ hợp Can Chi người ta gọi là Lục Thập Hoa Giáp.  Trên bản này cũng thể hiện rõ người nào là mệnh Mộc Âm hay Mộc Dương,

Vd: Những người mạng Mậu Thìn là mệnh Mộc Dương.

Ngũ Hành Can Chi:

Chúng ta sẽ ghép Ngũ Hành vào trong Can Chi.

Giáp Ất: Mộc vì thuộc phương Đông

Bính Đinh: Hỏa (thuộc phương Nam)

Mậu Kỷ: Thổ (thuộc trung tâm)

Canh Tây: Kim (thuộc phương Tây)

Nhâm Quý: Thủy (thuộc phương Bắc)

Bên Can Chi (12 con giáp cũng vậy, các bạn chỉ cần nhìn vào hình ảnh sẽ rõ)

 

Ứng Dụng:

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nhìn vào năm, biết năm nào tốt năm nào xấu:

Giáp Tý: Giáp tý là Mệnh Kim nhưng khi tách hàng Can và Chi ra (theo hình ảnh Giáp thuộc Mộc và Tý thuộc Thủy, Thủy sinh Mộc, nên mối quan hệ giửa trời và đất tốt, nên năm này la năm tốt). Những người sinh vào năm này rất tốt.

Nhâm Thìn: là mệnh thủy nhưng khi tách riêng ra hàng Can và Chi (Nhâm thuộc Thủy và Thìn thuộc Thổ, Thổ khắc Thủy, năm này là năm tương khắc). Những người sinh vào năm này không tốt.

Như vậy qua bài này các bạn có thể biết được năm nào năm tốt và năm nào năm xấu.

Tương Xung và Tương Hợp Can Chi

Trước hết ta xét hàng Can, Nguyên lý tương xung tương hợp người ta dựa theo cái âm va dương của nó. Nếu nhất âm nhất dương chi vi đặng, nghĩa là 1 âm 1 dương thì hợp nhau nếu cùng dương hoặc cùng âm sẽ xung với nhau.

Nhìn vào hình ta sẽ thấy  Giáp xung với Canh, Ất xung với Tân, Bính xung với Nhâm, Đinh xung với Quý (Các bạn nhớ những cái này rất kho nhưng khi vẽ ra thì rất dể thấy), Còn Mậu với Kỷ thuộc hành thổ nên nó không xung

 

Ve tương hợp cũng dựa vào thuyết âm dương ta có 1 âm 1 dương thì hợp là có 5 hợp như hình: Giáp hợp với Kỷ, Ất sẽ hợp với Canh, Bính hợp với Tân, Đinh hợp với Nhâm, Mậu sẽ hợp với Quý. Còn những cặp Can khác cũng không vào xung cũng không vào hợp thì ở mức trung bình không sao. Nhưng chúng ta cứ nhớ quy tắc Âm Dương có thể biết được hợp hay không hợp.

Trong cuộc sống nếu chúng ta chọn bạn làm ăn nếu xét vào hàng Can không chúng ta có thể dựa vào cái này nhưng nó còn nhiều yếu tố quyết định. Vd chúng ta xét trên thang điểm 10 của hợp ta cho 1 điểm, không hợp ta cho -1, con ko vào cặp xung hợp thì 0 điểm và ta xét trên nhiều yếu tố thì nếu thang điểm cao ta có thể làm ăn chung dc

Tam hợp và lục xung.

Ta xét tới hàng Chi (12 con giáp) hàng chi ta có Tam Hợp và Lục Xung (Tứ Hành Xung). Mình sẽ hướng dẫn các bạn nhìn vào cho dễ biết ko cần phải nhớ hết toàn bộ.

 

Đầu tiên các bạn vẽ ra hình tròn và Tý nằm ở hướng 12h rồi vẻ theo chiều kim đồng hồ. Tam Hợp là các bạn vẽ ra hình tam giác đều (giống hình là tam hợp)

Lục Xung hay còn gọi là Tứ Hành Xung: các bạn để ý 2 con giáp đối nhau sẽ xung nhau sẽ tạo ra 6 cặp sung gọi là Lục Xung. Tứ Hành Xung 4 con giáp tạo ra hình vuông trong có 2 cặp xung nhau nên người ta gọi Tứ Hành Xung.

Qua bài này các bạn có thể nắm sơ qua và tìm được đối tác làm ăn hợp với mình hay không.

Nhị Hợp và Nhị Phá của hàng Chi

Ta xét về nhị hợp và nhị phá của hàng Chi.

Đầu tiên bạn vẽ ra các ô như hình và tương ứng với các đốt bàn tay giống hình vẽ (Cái này các bạn coi phim tàu nhiều thì thấy những ông Đạo sĩ hay dung ngón tay bấm quẻ thực chất là các đốt ngón tay tượng trưng cho các ô trong hình, vì đây là nhưng bài cơ bản nên mình chỉ nói sơ sơ, sau này sẽ có những quy tắc dựa vào bảng này.

 

Nhị hợp và Nhị phá dựa vào quy tắc ngang dọc. Các bạn chỉ cần nhớ ngang là Hợp và dọc là Phá.

Nhìn theo hình ta thấy Ngọ hợp với Mùi, Tỵ hợp với Thân, Thìn hợp với Dậu, Mão hợp với Tuất, Dần hợp với Hợi, Sửu hợp với Tý.

Thìn không hợp với Mão, Tỵ không Hợp với Dần, Ngọ không hợp với Sửu, Mùi không hợp với Tý, Thân không hợp với Hợi, Dậu không hợp với Tuất

Để biết được nhị Hợp và nhị Phá này các bạn cũng không cần phải vẻ ra các bạn chỉ cân giơ bàn tay trái ra rồi đếm theo thứ tự 12 con giáp là các bạn biết Hợp hay Phá với một ai đó

Bát quái với Phong Thủy

Đây là một bài cực kỳ quan trọng trong việc học Phong Thủy vì bài này sẽ là tiền đề giúp bạn xem được hướng nhà, và chọn nhà hợp với tuổi của minh theo phong thủy để hợp cho công việc làm ăn của mình

Theo truyền thuyết cách đây 5000 năm người ta sáng tạo ra 2 ký tự Âm _ _ , Dương __ . Các nhà triết học cổ đại Trung Hoa giải thích vũ trụ rằng Thái Cực sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái, Bát Quái biến hóa vô cùng.

Thái Cực ở đây là vũ trụ chưa phân cực, ngày nay khoa học cũng giải thích giống vậy, sau 2 vụ nổ lớn là Big Bang, sau 2 vụ nổ đó sẽ sinh ra Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi ở đây là Âm và Dương. Âm và Dương tiếp tục chuyển hóa sinh ra Tứ Tượng:

Tứ Tượng là 2 khí âm dương ghép lại với nhau:

Mình giải thích 1 chút về Thái Dương, Thái Âm, Thiếu Dương và Thiếu Âm. 2 ký tự Dương là Thái Dương nghĩa la quá Dương, 2 ký tự âm là Thái Âm nghĩa là quá Âm, Âm ở trên Dương là thiếu Âm, Dương ở trên Âm là thiếu Dương.

 

Tứ Tượng sinh Bát Quát:

Càn: Trời,             Khảm: Nước,      Cấn: Núi,              Chấn: Sấm,        

Tốn: Gió,              Ly: Lửa,                 Khôn: Đất,           Đoài: Ao đầm.

Bát Quái có đơn Quái và Trùng Quái, Trùng Quái là 2 Quái chồng lên nhau, ta có 8 Quái mà 8 Quái chồng lên nhau ta được 64 trùng Quái. Trong kinh dịch mỗi Trùng Quái là 1 Quẻ. 64 Quẻ là diển giải mọi sự trên đời (người ta vẫn thường hay đi xem quẻ là vậy)

Trong 64 quẻ, Quẻ Thái gồm Quái Khôn ở trên và Quái Càn ở dưới là quẻ tốt nhất, quẻ Bĩ gồm Càn ở trên Khôn ở dưới quẻ này là quẻ xấu. Chúng ta có 1 câu “qua cơn Bĩ Cực tới ngày Thái Lai”.

Nói về lại Bát Quái, chúng ta có Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái

 

Tiên Thiên được ứng dụng để chửa bệnh bằng tượng số bát quái

Từ Hậu Thiên Bát Quái người ta phát triển ra la bàn         

 

GỌI NGAY 0353 292 579 Tuấn
0386 292 579 Tuấn
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CÁCH TRỒNG HOA HỒNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ

Chuyên cung cấp cây giống hoa hồng các loại, tư vấn nhiệt tình tận tâm

Địa chỉ vườn hồng: 26/16 Phan Huy Chú, P. Phú Bình, TP. Long Khánh, Đồng Nai

Vui lòng GỌI trước khi đến vườn để có thể gặp chủ vườn 0977.489.379 Mr Tuấn (Zalo)


(*) Xem thêm

Bình luận
Your SEO optimized title page contents