Các phương pháp tính giá hàng nhập kho NVL - thành phẩm

21/03/2020 | 57 |
0 Đánh giá

Cách tính giá hàng nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm … như thế nào? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán mới đi làm. Chúng tôi Love Top One xin chia sẻ các phương pháp tính giá hàng nhập kho:

Công thức tính giá hàng nhập kho cụ thể như sau:

Giá nhập kho = Giá trị hàng hóa + Chi phí liên quan

Chú ý: Giá nhập kho được tính theo giá thực tế hay còn gọi là giá gốc.

+ Những DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Thì giá gốc không bao gồm thuế GTGT.

+ Những DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Hóa đơn bán hàng thông thường): Thì giá gốc bao gồm cả thuế GTGT.

Sau đây Công ty kế toán Thiên Ưng sẽ đưa ra các trường hợp cụ thể như sau:

1. Cách tính giá nhập kho hàng hóa, Công cụ dụng cụ, Nguyên vật liệu mua trong nước:

Giá nhập kho = Giá trị trên hoá đơn + Chi phí liên quan - Các khoản giảm giá (nếu có).

2. Cách tính giá nhập kho hàng nhập khẩu:

Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Chi phí mua liên quan - Các khoản giảm giá (nếu có)

Chú ý: Giá hàng mua được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:

+) Nếu thanh toán 1 lần trước khi nhận hàng: Giá hàng mua = Tính theo tỷ giá ngày thanh toán (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch)

+ Nếu thanh toán 1 lần sau khi nhận hàng: Trường hợp này thì sẽ có 2 tỷ giá là: Tỷ giá ngày hàng về và tỷ giá ngày thanh toán, cụ thể như sau:

- Giá mua ngày hàng về = Tính theo tỷ giá ngày hôm đó (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch)

- Ngày thanh toán = Tính theo tỷ giá ngày thanh toán (Theo tỷ giá Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch).

- Khoản chênh lệch tỷ giá: Nếu lãi thì cho vào 515. Nếu lỗ thì cho vào 635.

+ Nếu thanh toán nhiều lần trước và sau khi nhận hàng: 

- Trường hợp này sẽ có nhiều tỷ giá từng ngày giao dịch và nhận hàng, cụ thể như sau:

-> Ngày thanh toán trước: Lây theo tỷ giá ngày thanh toán

-> Ngày hàng về: Lấy theo tỷ giá ngày hàng về

-> Ngày thanh toán nốt: Lấy theo tỷ giá ngày thanh toán nốt.

(Tất cả đều theo Tỷ giá của Ngân hàng mà DN mở TK giao dịch. Không lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan)

- Khoản chênh lệch tỷ giá: Nếu lãi thì cho vào 515. Nếu lỗ thì cho vào 635

+ Chi phí liên quan như: (vận tải, bốc dỡ, lưu kho, chi phí mở thủ tục hải quan…)

Ví dụ chi tiết các bạn xem  Cách hạch toán hàng nhập khẩu

Hướng dẫn cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu, cách hạch toán hàng nhập khẩu - hạch toán thuế nhập khẩu, cách xác định giá trị hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất của Bộ tài chính.

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:

"3 trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TTBTC cụ thể như sau:

*** (Theo điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC)

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.

- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.

*** (Theo điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC)

a)    Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:

  • Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận Khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các Khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài Khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
  • Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

Để hiểu rõ hơn Love Top One xin lấy 1 ví dụ để các bạn hành dung rõ ràng hơn về quy trình hạch toán ghi mua hàng nhập khẩu:

VD: Công ty A nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, đơn giá 200 USD/bộ = 10.000 USD, có 3 trường hợp sẽ xảy ra như sau:

- Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

Ngày 1/10/2018 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 10.000 x 21.000

       Có TK 112: 10.000 x 21.000

Ngày 11/10/2018 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai là 21.500, không được lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa, tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB.. GTGT)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước là 21.000)

       Có TK 331: 10.000 x 21.000

- Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)

Ngày 1/10/2018 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 4.000 x 21.000

        Có TK 112: 4.000 x 21.000

Ngày 11/10/2018 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500) Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500) Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

Ngày 20/10/2018 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.200)

Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000 (Chỉ lấy phần chênh lệch ngày 11/10)

        Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000

        Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

- Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

Ngày 1/10/2018 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.500

        Có TK 331: 10.000 x 21.500

Ngày 08/10/2018 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.800)

Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000

Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000

         Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

Đó là giá trị của hàng nhập khẩu, bây giờ chúng ta đi vào hạch toán các khoản thuế phát sinh khi nhập khẩu:

Chú ý: Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT.... hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, các bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế. - Các khoản thuế nhập khẩu, TTĐB, lệ phí phát sinh các bạn cho vào giá trị của hàng hóa nhé: - Thuế GTGT thì các bạn kê khai để khấu trừ.

Hạch toán tiền thuế Nhập khẩu, TTĐB... của hàng Nhập khẩu:

Nợ TK 156: Tổng tiền các loại thuế (Trừ thuế GTGT) Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu

          Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt

          Có TK 333...- Nếu có thuế khác

Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT....

Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 3332: Thuế TTĐB Nợ TK 3333: Thuế XNK

Nợ TK 333... (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)

          Có TK 111, 112

Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu

Nợ TK 1331 Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu - Nếu phát sinh các chí phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho ....

Nợ TK 156, 152, 153, 211...

Nợ TK 133

           Có TK 111, 112, 331...

Như vậy: Giá trị hàng nhập khẩu:

Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB(nếu có) + Chi phí mua hàng.

Cùng với ví dụ bên trên Love Top One sẽ đưa thêm các loại thuế vào cụ thể như sau:

Công ty A nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, với giá CIF là 200 USD/bộ = 10.000 USD, thuế NK là 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% :

Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

Ngày 1/10/2018 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331:           210.000.000   (10.000 x 21.000)

          Có TK 112:                        210.000.000

Ngày 11/10/2018 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.500, đây là tỷ giá để cơ quan Hải quan tính thuế, không lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)

         Có TK 331: 210.000.000

Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo tờ khai hải quan:

Nợ TK 156: (Thuế nhập khẩu) - Là số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan.

          Có TK 3333: (Thuế nhập khẩu) - Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu Nợ TK 133:

          Có TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

Khi nộp tiền thuế vào NSNN:

Nợ TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

Nợ TK 3333: Số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan

            Có TK: 111, 112: Tổng số tiền thuế phải nộp.

Các trường hợp còn lại các bạn làm tương tự nhé!

3.    Cách tính giá nhập kho thành phẩm:

- Đối với hàng hóa do DN tự sản xuất:

Giá nhập = Là giá thực tế sản xuất (giá thành công xưởng)

- Đối với hàng hóa do thuê ngoài gia công chế biến:

Giá nhập = Giá hàng xuất đi gia công + Chi phí gia công, chế biến + Chi phí liên quan
 

 

 

Cá nhân hóa website cho doanh nghiệp chỉ với 500.000 VNĐ

Tham gia Group học chuyên Sâu về kinh doanh online 

Phí tham gia 990.000k và được tham gia MIỄN PHÍ hoàn toàn

Dành cho 10 người đăng ký đầu tiên trong ngày hôm nay

Link đăng ký tham gia https://sum.vn/N3W6N

Lưu ý có thể sẽ đóng khuyến mãi hay tăng phí bất cứ lúc nào tùy theo giá trị chia sẽ trong group

www.lovetopone.com

Địa chỉ: 26 Phan Huy Ích, KP1, Phường Phú Bình, Tp. Long Khánh, Đồng Nai
Hotline: 0977.489.379
Email: lovetoponegroup@gmail.com

 

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 


(*) Xem thêm:

Bình luận
Your SEO optimized title page contents